6 Cách điều trị bệnh mạch vành MỚI NHẤT

24/12/2025
212

Bệnh mạch vành có thể được kiểm soát bằng việc kết hợp dùng thuốc, điều chỉnh lối sống hay can thiệp đặt stent phẫu thuật. Lựa chọn phương pháp điều trị bệnh mạch vành phù hợp sẽ giúp làm giảm triệu chứng của bệnh cũng như cải thiện chức năng tim mạch.

1.Khi nào cần điều trị bệnh mạch vành?

Bệnh mạch vành chính là tình trạng hẹp hay tắc nghẽn động mạch do việc tích tụ của mảng bám trong lòng động mạch, từ đó dẫn đến giảm lưu lượng máu đến tim. Nếu bệnh không được điều trị kịp thơi, có thể dẫn đến đau thắc ngực, nhồi máu cơ tim và suy tim. Việc điều trị bệnh cần xem xét khi bệnh nhân có các triệu chứng như:

-Đau thắt ngực thường xuyên, đặc biệt là khi có sự gắng sức.

-Khó thở, mệt mỏi hay suy giảm khả năng vận động

-Đã từng bị nhồi máu cơ tim hoặc có ngu cơ cao

-Kết quả chẩn đoán hình ảnh cho thấy động mạch vành bị hẹp nghiêm trọng.

2.Mục tiêu trong điều trị bệnh

Việc điều trị bệnh mạch vành có thể giúp cải thiện tỷ lệ tử vong, kiểm soát các triệu chứng, từ đó làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề khác. Cụ thể như:

-Cải thiện tỷ lệ tử vong

Việc điều trị bệnh mạch vành thông qua can thiệp hay phẫu thuật sẽ giúp làm giảm tỉ lệ tử vong so với không điều trị, đặc biệt là ở những bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính hoặc động mạch vành phức tạp.

-Kiểm soát các triệu chứng của bệnh mạch vành

Việc điều trị bệnh mạch vành đúng cách sẽ giúp bệnh nhân giảm các triệu chứng, điển hình như cơn đau thắt ngực, cải thiện tình trạng khó thở và làm giảm sự mệt mỏi giúp người bệnh có cuộc sống bình thường hơn.

-Cải thiện tưới máu cơ tim

Thông qua các phương pháp điều trị, sẽ giúp cho lòng mạch của người bệnh được thông thoáng, không còn bị tắc nghẽn, từ đó giúp máu lưu thông dễ dàng đến tim. Khi dòng chảy của máu ổn định sẽ tạo điều kiện cho tim nhận đủ oxy và các dưỡng chất cần thiết, giúp giảm nguy cơ suy tim cho người bệnh.

-Ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm

Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp người bệnh tránh được các biến chứng nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, suy tim và các biến chứng tim mạch vô cùng nghiêm trọng khác.

-Cải thiện chất lượng cuộc sống

Điều trị bệnh mạch vành sẽ giúp người bệnh hướng đến mục tiêu tăng cường thể lực, cải thiện giấc ngủ, nâng cao sức khoẻ và từ đó giúp kéo dài tuổi thọ của người bệnh.

Xem thêm

Người bệnh mạch vành cần chú ý chế độ dinh dưỡng như thế nào?

Các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành

3.Các phương pháp điều trị bệnh mạch vành phổ biến

Trong điều trị bệnh mạch vành sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và tình trạng sức khoẻ của người bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm như thay đổi lối sống, dùng thuốc tối ưu, thực hiện tái thông mạch vành tắc hẹp bằng việc can thiệp hay phẫu thuật.

3.1.Thay đổi và duy trì lối sống tốt cho sức khoẻ

Việc thay đổi lối sống đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều trị bệnh mạch vành. Người bệnh cần lưu ý:

-Chế độ ăn uống lành mạnh: Nên bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, protein từ cá, thịt gia cầm…Đồng thời, hạn chế chất béo bão hoà, đồ chiên rán và thực phẩm chế biến sẵn để giúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.

-Tăng cường tập thể dục: Tập thể dục đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày, nhằm giúp cải thiện sức khoẻ tim mạch, duy trì cân nặng hợp lý

-Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia: Trong thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại làm tổn thương thành mạch và đẩy nhanh quá trình xơ vữa động mạch. Việc hạn chế tiêu thụ rượu bia sẽ giúp kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ tim mạch.

-Kiểm soát căng thẳng: Áp dụng các biện pháp thư giãn như thiền, yoga, hay các hoạt động giải trí giúp tinh thần lạc quan, hạn chế căng thẳng ảnh hưởng tiêu cực đến tim mạch.

3.2.Điều trị thuốc mạch vành tối ưu

Sử dụng thuốc giúp kiểm soát bệnh mạch vành và ngăn ngừa biến chứng. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, bac sĩ có thể kê một ôs loại thuốc như:

-Thuốc chống tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel): Ngăn ngừa cục máu đông, hạn chế nguy cơ nhồi máu cơ tim.

-Thuốc hạ mỡ máu (Statin): Giúp là giảm lượng cholesterol LDL, từ đó ngăn ngừa sự hình thành mảng xơ vữa trong động mạch.

-Thuốc giãn mạch (chẹn kênh canxi, Nitrat): Giúp mở rộng mạch máu, giảm đau thắt ngực và cải thiện lưu thông máu.

-Thuốc chẹn beta: Làm chậm nhịp tim, giảm áp lực lên tim và kiểm soát huyết áp.

Bên cạnh đó, còn có một số loại thuốc giúp kiểm soát yếu tố nguy cơ gây bệnh mạch vành như:  Thuốc kiểm soát lượng đường trong máu, thuốc giảm viêm, thuốc kiểm soát cân nặng…

3.3.Can thiệp nong mạch vành

Nong mạch vành được biết là phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu, trong đó bác sĩ sẽ sử dụng một ống thông có gắng bóng nhỏ để mở rộng động mạch bị hẹp, từ đó cải thiện lưu lượng máu đến tim. Hiện nay, kỹ thuật nong động mạch vành đơn thuần ít được sử dụng hơn do nguy cơ tái hẹp sau khi nong, đòi hỏi phải được chỉ định cụ thể bởi bác sĩ chuyên khoa và có các phương tiện cần thiết.

3.4.Đặt stent mạch vành

Đặt stent mạch vành là thủ thuật mà bác sĩ sẽ đặt một stent (giá đỡ) vào động mạch để giữ cho mạch máu mở lau dài, giảm nguy cơ tái hẹp. Phương pháp thường được áp dụng cho các trường hợp bị tắc hẹp mạch vành ở 1 hoặc 2 vị trí trong động mạch.

3.5.Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành

Khi động mạch vành bị tắc nghẽn nghiêm trọng và không có khả năng can thiệp, bác sĩ có thể lấy một đoạn mạch máu từ chân hoặc ngực để “bắc cầu” qua vị trí tắc nghẽn đó tưới máu cho đoạn xa của mạch máu. Đây chính là phương pháp phẫu thuật bắc cầu động mạch, giúp máu lưu thông tốt và đảm bảo tim nhận đủ oxy và dưỡng chất.

3.6.Ghép tim

Ghép tim chính là giải pháp cuối cùng khi tình trạng tổn thương động mạch vành dẫn đến tổn thương tim nặng, không hồi phục, không thể làm việc một cách bình thường và các phương pháp khác không mang lại hiệu quả. Người bệnh sẽ được phẫu thuật để thay thế một quả tim bị tổn thương hoặc không hoạt động bình thường bằng một quả tim khoẻ mạnh từ người hiến tặng.

Kết luận: Trong điều trị bệnh mạch vành,Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và theo sự chỉ định của bác sĩ.

Hỏi & Đáp