Dong riềng đỏ có chữa được bệnh mạch vành không?
Theo y học cổ truyền, củ dong riềng đỏ có tác dụng thanh nhiệt, giúp hỗ trợ tiêu hoá và bồi bổ cơ thể. Vậy người bệnh mạch vành thể nhẹ có thể sử dụng loại thực phẩm này sao cho phù hợp?

1.Dong riềng đỏ – thực phẩm tốt cho hệ tiêu hoá
Dong riềng đỏ – loại cây quen thuộc ở nhiều vùng nông thông của nước ta, thường được dùng để làm miến dong và nhiều món ăn dẫn dã.
Dong riềng đỏ có tên khoa học là Canna edulis. Phần củ của dong riềng chứa nhiều tinh bột, chất xơ cùng một số vitamin và khoáng chất cần thiết chơ cơ thể.
Theo các chuyên gia y học cổ truyền, củ dong riềng đỏ có vị ngọt, tính mát, hơi đắng, có tác dụng thanh nhiệt, kiện tỳ, hỗ trợ tiêu hoá và hoạt huyết hoá ứ (giúp huyết mạch lưu thông tốt hơn). Trong đời sống, loại củ này thường được dùng để chế biến nhiều món ăn như miến dong, cháo bột dong riềng hay các loại bánh từ bột dong.
Tinh bột từ củ dong riềng khá dễ tiêu, vì vậy các món ăn từ loại củ này thường phù hợp với người cao tuổi, người mới ốm dậy, người có hệ tiêu hoá yếu. Ngoài ra, hàm lượng chất xơ trong dong riềng cũng giúp kích thích nhu động ruột, góp phần cải thiện tình trạng táo bón và hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hoá.
Bên cạnh đó, củ dong riềng còn cung cấp một số khoáng chất như canxi, phốt pho, kali góp phần hỗ trợ quá trình chuyển hoá và duy trì hoạt động bình thường của cơ thể.
2.Dong riềng đỏ có lợi gì cho sức khoẻ tim mạch?
Các chuyên gia cho biết, khác với loại dong riềng trắng thông thường chủ yếu để lấy tinh bột, dong riềng đỏ chứa các hoạt chất glycoside trợ tim và hỗ trợ giãn mạch vành. Do đó, dù không phải là dược liệu điều trị bệnh tim mạch, dong riềng đỏ vẫn có thể góp phần hỗ trợ sức khoẻ tim mạch khi được sử dụng hợp lý trong chế độ ăn.
Hàm lượng chất xơ trong củ dong riềng có thể giúp giảm hấp thu cholesterol trong đường tiêu hoá, từ đó hỗ trợ kiểm soát mỡ máu – đây là yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh mạch vành.
Các món ăn từ dong riềng thường chứa ít chất béo và tạo cảm giác no lâu, giúp hạn chế việc ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng. Điều này có thể góp phần hỗ trợ kiểm soát cân nặng – một yếu tố có liên quan mật thiết đến sức khoẻ tim mạch.
Miến dong hay các món ăn chế biến từ bột dong riềng cũng thường nhẹ bụng, ít dầu mỡ, phù hợp với chế độ ăn thanh đạm được khuyến khích đối với người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Dưới góc nhìn của y học cổ truyền, các triệu chứng của bệnh mạch vành như đau tức ngực, hồi hộp trống ngực, khó thở…được xếp vào phạm vi chứng “Hung tý” hoặc “Tâm tý”. Nguyên nhân thường do khí trệ, huyết ứ hoặc đàm thấp làm tắc trở mạch lạc. Dong riềng đỏ với đặc tính hoạt huyết hoá ứ, nếu sử dụng hợp lý có thể giúp giảm đau và hỗ trợ lưu thông khí huyết.
Xem thêm: Những lưu ý khi đặt stent mạch vành
3.Người bệnh mạch vành ở thể nhẹ có nên dùng dong riềng đỏ không?

Bệnh mạch vành là tình trạng các động mạch nuôi tim bị hẹp do xơ vữa, khiến lượng máu cung cấp cho cơ tim bị giảm. Ở giai đoạn nhẹ, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như đau tức ngực khi gắng sức, mệt nhanh hay khó thở.
Các chuyên gia y học cổ truyền cho biết, dong riềng đỏ không phải là thuốc chữa bệnh mạch vành. Tuy nhiên, người mắc bệnh mạch vành thể nhẹ vẫn có thể sử dụng dong riềng như một thực phẩm trong chế độ ăn hàng ngày nếu dùng đúng cách.
Người bệnh cần lưu ý:
-Ưu tiên sử dụng dong riềng đỏ thay vì chỉ dùng dong riềng trắng thông thường
-Nên ăn với lượng vừa phải, không nên sử dụng quá nhiều thực phẩm giàu tinh bột trong bữa ăn
-Ưu tiên chế biến thành các món canh, luộc, cháo, hạn chế các món xào nhiều dầu mỡ.
-Kết hợp với rau xanh, cá hay thực phẩm giàu chất xơ để giúp chế độ ăn cân đối hơn
-Không dùng dong riềng thay thế thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ
-Phối hợp ăn uống lành mạnh; tập luyện phù hợp như thể dục, khí công; kiểm soát huyết áp, mỡ máu và tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
Hy vọng những nội dung trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về rong riềng đỏ và sử dụng cho phù hợp.

